Hàn thủy thạch (寒水石) là vị thuốc gì, có công dụng gì?

Hàn thủy thạch

Có một vị thuốc được xem là tính vị rất hàn nên người xưa còn khuếch đại đặc điểm của nó thành đặc tính “hàn hóa”. Họ kể rằng vào mùa hè, nếu ta cho bột thuốc ấy vào nước thì nước sẽ bị đóng băng.

Trên thực tế, vị thuốc này không có khả năng làm đóng băng nước nhưng tính hàn của nó là không thể phủ nhận. Vâng, đó là “hàn thủy thạch” – vị thuốc còn gây nhiều tranh cãi về nguồn gốc.

Vậy, vị thuốc này có công dụng gì và khi dùng làm thuốc cần lưu ý điều gì?

Hàn thủy thạch thanh nhiệt hạ hỏa

Hàn thủy thạch đặc biệt ở chỗ có vị cay mặn nhưng tính lại hàn (1).

Hàn thủy thạch

Hình ảnh vị thuốc

Chính vì vậy, trong y học cổ truyền, vị thuốc này được ứng dụng để điều trị một số bệnh về nhiệt và giúp thanh nhiệt, hạ hỏa. Cụ thể như sau:

1. Điều trị đau răng do nhiệt

  • Chuẩn bị: hàn thủy thạch (31 g), tế tân, phòng phong, bạch chỉ và kinh giới (mỗi loại 1,5 g).
  • Thực hiện: lấy vị thuốc này hơ lửa rồi nhúng vào rượu nhạt, sau đó lấy ra và nghiền nát cùng 4 vị thuốc còn lại cho thành bột thuốc. Mỗi lần dùng, ta lấy bột này chấm vào lỗ sâu răng hoặc chỗ răng đau (1).

2. Điều trị phỏng do lửa

  • Chuẩn bị: Vị thuốc (lượng vừa đủ dùng ngoài da).
  • Thực hiện: lấy thuốc nghiền nát thành bột rồi rắc phủ lên chỗ phỏng (1).

3. Điều trị sốt phát ban ở trẻ em

  • Chuẩn bị: Vị thuốc (31 g).
  • Thực hiện: lấy thuốc tán thành bột, hòa với nước cho sệt rồi thoa lên vùng da bệnh (1).

4. Điều trị hen suyễn và ho do phổi nóng

  • Chuẩn bị: hàn thủy thạch (62 g) và cam thảo Bắc (nướng lên, 15,6 g).
  • Thực hiện: lấy hai vị thuốc trên xay nát thành bột rồi trộn đều lại, để dùng dần. Mỗi lần uống, lấy 9 g bột ấy hòa với nước canh gừng mật ong rồi uống (1).
Hàn thủy thạch

Vị thuốc dạng viên

Hàn thủy thạch điều trị quáng gà, chảy máu cam

Ngoài các bệnh có liên quan đến nhiệt đã kể ở trên thì vị thuốc này còn được dùng trong một số trường hợp đặc biệt như:

1. Điều trị quáng gà

  • Chuẩn bị: hàn thủy thạch (3 g) và gan lợn (thái lấy hai lát mỏng).
  • Thực hiện: lấy thuốc tán nát thành bột rồi rồi để giữa hai lát gan lợn mỏng, lấy dây buộc lại (có thể dùng sợi chỉ), sau đó cho vào nồi đất nấu chín và lấy ra ăn (mỗi ngày ăn một lần) (1).

2. Điều trị chảy máu cam và nhức đầu

  • Chuẩn bị: hàn thủy thạch (31 g) và vỏ hàu (tức vị thuốc mẫu lệ, 31 g).
  • Thực hiện: lấy hai vị trên nghiền nát thành bột, trộn đều lại rồi để dùng dần. Mỗi lần dùng, lấy 6 g bột ấy hòa với nước rồi uống. Đồng thời, ta cũng lấy một ít bột ấy hòa với nước rồi nhỏ vào lỗ mũi (thay phiên từng lỗ mũi) (1).

Lưu ý khi dùng

Vì thuốc có tính hàn nên những người tỳ vị hư hàn và bị bệnh mà không do thực nhiệt thì không được dùng. Bên cạnh đó, trong kết hợp thì ta không được dùng hàn thủy thạch cùng với địa du (2).

Thông tin thêm

  • Các tên khác: Trong Đông y, hàn thủy thạch (寒水石) còn được gọi bằng các tên khác như ngưng thủy thạch (凝水石), bạch thủy thạch (白水石), lăng thủy thạch (凌水石), diêm tinh thạch (盐精石), thước thạch (鹊石), diêm tinh (盐精), diêm căn (盐根)… (3).
  • Nguồn gốc: Đây là một loại khoáng thạch có dạng tinh thể và khi cho vào nước thì chúng có màu như màu nước. Theo tư liệu thì vị thuốc này được hình thành ở những nơi đất mặn, khi có nước muối thấm sâu vào lòng đất và lâu dần tạo thành khối đá (2).
Nguồn: https://caythuoc.org/han-thuy-thach-%e5%af%92%e6%b0%b4%e7%9f%b3-la-vi-thuoc-gi-co-cong-dung-gi.html
Các bài viết trên camnangsongkhoe.vn chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.
Bài viết cùng chuyên mục
Bài viết mới